Đánh giá tốc độ truyền dữ liệu trong mạng Wi-Fi và WiMAX

1.Giới thiệu

Xã hội càng phát triển nhu cầu truyền thông của con người ngày càng cao, chính vì vậy các chuẩn không dây ngày càng phát triển, mỗi chuẩn kỹ thuật đều có những ưu và nhược điểm về phạm vi phủ sóng, tốc độ truyền dữ liệu, yêu cầu về thời gian thực… Tuỳ từng yêu cầu cụ thể mà chúng ta sử dụng các kỹ thuật khác nhau. Hiện nay, các nghiên cứu đều nhằm mục đích tăng hiệu quả của mạng và yêu cầu của người sử dụng. Bài viết trình bày phân loại mạng không dây, trên cơ sở đó so sánh tốc độ truyền dữ liệu trong mạng không dây nhằm hỗ trợ cho quá trình phát triển và ứng dụng của mạng tuỳ từng môi trường cụ thể.

2 Phân loại mạng không dây

Hai chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân loại mạng không dây là phạm vi phủ sóng và giao thức báo hiệu.

Trên cơ sở phạm vi phủ sóng chúng ta có 4 loại mạng sau: mạng cá nhân không dây WPAN (Wireless Personal Area Network), mạng cục bộ không dây WLAN (Wireless Local Area Network), mang đô thị không dây WMAN (Wireless Metropolitan Area Network), mạng diện rộng không dây WWAN (Wireless Wide Area Network).

Dựa trên giao thức mạng ta có hai loại mạng sau:

– Mạng có sử dụng giao thức báo hiệu được cung cấp bởi người quản lý viễn thông cho hệ thống di động.Ví dụ mạng 3G.

– Mạng không sử dụng giao thức báo hiệu như là Ethernet. Internet là ví dụ điển hình cho loại mạng này.

Mạng sử dụng giao thức báo hiệu có thể đảm bảo băng tần cố định và chất lượng gói dữ liệu với cơ chế chuyển mạch. Khi một kết nối được thiết lập chuyển mạch sẽ thực hiện sự trao đổi giữa nguồn và đích. Trong mạng chuyển mạch gói kết nối được thực hiện thông qua chuyển mạch ảo. Trong mạng không sử dụng giao thức báo hiệu, các gói trao đổi thông qua băng thông như nhau và có sự chia sẻ. Ưu điểm của loại mạng này là đơn giản và dễ thực hiện cũng như phát triển mạng. Sau đây chúng ta sẽ đi vào xem xét một số mạng không dây cơ bản.

2.1 Mạng WPAN

Mạng này thường được sử dụng trong trường hợp kết nối với phạm vi hẹp điển hình là Bluetooth (IEEE 802.15.1), UWB và Zigbee.Ngoài ra còn có mạng RFID.

2.1.1 Bluetooth

Được hãng Ericsson phát triển có khả năng kết nối với 7 thiết bị con, được thiết kế để thay thế dây dẫn trong việc kết nối với các thiết bị ngoại vi, có khả năng thiết lập được 10 nhóm (80 thiết bị) trong một miền. Mục đích kết nối này nhằm thay thế kết nối điểm điểm hoặc giữa hai thiết bị. Chuẩn ngày nay là IEEE 802.15.1, phiên bản cuối 2.0+EDR cho phép truyền dữ liệu lên đến 3Mbit/s trong phạm vi 100 m.Dải tần số sử dụng 2,4 GHz ISM.

2.1.2 Ultra Wide Band (UWB)

Mạng UWB sử dụng phần lớn phổ để trao đổi dữ liệu. Chính vì vậy mà tín hiệu cho mỗi băng tần thường nhỏ và không bị nhiễu bởi các tín hiệu khác. Chuẩn của nó là IEEE 802.15.3 và có khả năng truyền hàng trăm Mbit/s trong phạm vi hàng chục mét (Khi 6 hệ thống UWB đặt cạnh nhau trong cùng một miền tốc độ tối đa là 50 Mbit/s). Hiện nay mạng UWB đã đủ sức cạnh tranh với mạng LAN không dây.

2.1.3 Zigbee

Zigbee là mạng chủ yếu truyền các lệnh chứ không phải luồng dữ liệu, cho phép thực hiện mạng WPAN với chi phí thấp. Hai chuẩn của nó là: IEEE 802.15.4 (tốc độ 250 Kbit/s trong phạm vi 10m tối đa 255 thiết bị ,băng tần 2,4 GHz ); IEEE 802.15.4a (tốc độ giới hạn 20 Kbit/s cho phép trong phạm vi tối đa 75 m với 65 000 thiết bị, băng tần 900 kHz).

2.1.4 RFID

Mặc dù chip RF chỉ có một phần rất nhỏ nhưng nó có ưu điểm là giá cả thấp nhất. RFID không có bất kỳ nhóm IP nào. RFID cho phép trong phạm vi 3 m không yêu cầu bộ khuếch đại. RFID là chuẩn đầu tiên của EPC 1.0 vào tháng 9/2003 (Electronic Product Codes).

2.2 Mạng WLAN

Trong mạng WLAN, chỉ có mạng Hiperlan II mới đáp ứng được yêu cầu này. Mạng này sử dụng chuẩn Wi-Fi. Tuy nhiên, việc Wi-Fi có được sử dụng trong đô thị hay không vẫn là vấn đề còn bàn cãi.

Họ chuẩn Wi-Fi cho phép thiết lập mạng không dây với khoảng cách ngắn. Chuẩn này có thể kết nối trực tiếp theo kiểu điểm điểm. Mạng Wi-Fi thường khó khăn trong việc thích nghi với mạng di động. Khi thiết bị di động với tốc độ cao(vài km/giờ) chúng sẽ bị mất tín hiệu. Có rất nhiều chuẩn Wi-Fi được mô tả thông qua bảng 1.

Bảng 1: So sánh các chuẩn của mạng Wi-Fi

Chuẩn

Tốc độ lý thuyết (Mbit/s)

Phạm vi (m)

Dải tần (GHz)

Chú thích

IEEE 802.11

2

IEEE 802.11b

11

<1000

2,4

IEEE 802.11a

54

30

5

IEEE 802.11g

54

<1000

2,4

IEEE 802.11n

320

»30

2,4 và 5

IEEE 802.11e

Mở rộng chuẩn 802.11n

IEEE 802.11f

Dùng cho máy di động

IEEE 802.11i

Quan tâm về bảo mật

2.3 Mạng WMAN và mạng di động thế hệ 3

Có ba họ lớn gồm:

WiMAX: WiMAX dựa trên chuẩn IEEE 802.16 và chuẩn ETSI HiperMAN châu Âu. Tốc độ lý thuyết 70 Mbit/s trong phạm vi tối đa là 50 km.

Mạng di động thế hệ thứ 3: Mạng 3G là mạng quốc gia nhưng yêu cầu quan tâm đến kích thước các ô. Sau mạng di động thế hệ thứ nhất (mạng điện thoại tương tự), mạng di động thế hệ thứ hai (GSM) và GPRS (gọi là 2,5G), mạng di động thế hệ thứ 3 kết hợp truyền cả dữ liệu và âm thanh với tốc độ cao.Chuẩn 3G được kết hợp trong chuẩn IMT-2000.

itGatevn_0009992.jpg

Hình 1: Sự phát triển của mạng tế bào

Mạng di động băng rộng MBWA: Dựa trên chuẩn IEEE 802.20, MBWA cho phép thiết lập mạng di động với tốc độ 250 km/h. Tần số sử dụng của mạng MBWA thấp hơn 3,5GHz, tốc độ tối đa 1Mbit/s cho đường xuống và 300 Kbit/s cho đường lên với phạm vi mỗi ô tối đa 2,5 km. Một phiên bản khác sử dụng tần số 5 MHz có thể cho phép đạt tốc độ 4 Mbit/s đường xuống và 1,2 Mbit/s cho đường lên với mỗi người sử dụng. Mạng MBWA có khả năng tương thích tốt với âm thanh và dữ liệu tương đương với mạng 3G. Nó được sử dụng tốt trong kỹ thuật điều khiển như dịch tần, OFDM, anten thích nghi….

So với MBWA, WiMAX bị giới hạn bởi tốc độ di chuyển thấp (60 km/h < 250 km/h). So sánh về dữ liệu (3GPP dựa trên GSM và 3GPP2 dựa trên IS-41), MBWA được tối ưu về dữ liệu IP.

Một trong các mục tiêu của MBWA đó là hiệu quả trải phổ lớn hơn 2 bits/sec/Hz/cell với tốc độ 3 km/h cho đường xuống và hơn 1,5 bits/sec/Hz/cell với tốc độ 120 km/h cho đường lên thấp hơn 25 % so với mạng di động 3G 0,5 bit/sec/Hz/cell cho CDMA EV-DO.

2.4 Mạng không dây diện rộng WWAN

Thông qua vệ tinh có thể hình thành một vài mạng như:

– Mạng sử dụng vệ tinh địa tĩnh Geostationary satellites (GEO), độ cao 35.800 km so với mặt đất và nằm tại vị trí giống nhau trên bầu trời. Hiện nay đang phục vụ cho việc truy nhập sử dụng chuẩn DVB-S cho đường xuống và DVB-RCS cho đường lên. Giá cả thiết bị và băng tần tuỳ vào yêu cầu kỹ thuật.

– Mạng sử dụng vệ tinh quỹ đạo thấp Low orbit satellites (LEO) phục vụ các ứng dụng như thoại.

– Mạng sử dụng vệ tinh quỹ đạo trung bình Satellites in average orbit (MEO) khi cần giảm vệ tinh mặt đất

Cuối cùng chúng ta có thể so sánh các mạng không dây thông qua bảng 2.

Bảng 2: So sánh khả năng của mạng không dây

Tên

Chuẩn

Tốc độ lý thuyết (Mbit/s)

Phạm vi tối đa (m)

Tần số

(GHz)

RFID

EPC 1.0-

ISO 10536 và ISO 14443

0,106

3

Vài GHz

Bluetooth

IEEE 802.15.1

2

100

2,4

UWB

IEEE 802.15.3

»50

10

Zigbee

IEEE 802.15.4

0,25

10

2,4

Zigbee

IEEE 802.15.4a

0,02

75

0,9

Wi-Fi

IEEE 802.11b

11

100

2,4

Wi-Fi

IEEE 802.11a

54

30

5,5

Wi-Fi

IEEE 802.11g

54

100

2,4

Wi-Fi

IEEE 802.11n

320

30

2,4-5,5

WiMAX

IEEE 802.16a

70

50km

2,5-3,5-5,8

MBWA

IEEE 802.20

1

100

<3,5

Trên cơ sở phân loại mạng không dây chúng ta sẽ đi vào so sánh hai loại mạng điển hình đó là mạng WiFi và Wimax.

3. So sánh tốc độ truyền dữ liệu trong mạng WiFi và WiMAX

3.1 Chuẩn 802.16 dùng trong mạng Wimax

Có hai chuẩn chúng ta quan tâm đó là 802.11 và 802.16. Chuẩn IEEE 802.16 là chuẩn dùng cho mạng Wimax còn chuẩn IEEE 802.11 là chuẩn dùng cho mạng Wi-Fi.

Trong phần này chúng ta sẽ tập trung xem xét về chuẩn 802.16. Chuẩn 802.16 dựa trên kỹ thuật RF gọi là phân chia đa tần số trực giao (OFDM) có hiệu quả cao trong việc truyền dữ liệu. 802.16 bao gồm các chuẩn 802.16, 802.16a, 802.16c, 802.16d, 802.16e, 802.16f, 802.16g ... được minh họa trên Hình 2.

itGatevn_0009993.jpg

Hình 2. Chuẩn 802.16

Chuẩn 802.16 được đưa ra năm 2001 với băng tần 10-66 GHz và chỉ ứng dụng trong phạm vi nhìn thẳng (LOS) điểm-điểm. Năm 2002 có thêm chuẩn 802.16, 802.16c. Năm 2003, được bổ sung chuẩn 802.16a chủ yếu cho truy cập không dây băng rộng trong dải tần 2-11GHz ứng dụng được cả trong tầm nhìn hạn chế (NLOS) điểm đa điểm. 802.16d được đưa ra năm 2004 cho các ứng dụng di động và cố định trong dải tần từ 2-66GHz và cuối cùng chuẩn 802.16e cung cấp cho khả năng di động tốc độ cao với băng tần từ 2-66GHz có khả năng chuyển vùng (roaming).

802.16 về cơ bản là khác 802.11 và hệ thống di động không dây như GSM, CDMA và UMTS. 802.16 là hệ thống truy cập không dây cung cấp cho việc truy cập băng thông rộng với nhiều thuê bao. Nó sử dụng phương tiện truyền dẫn cơ bản là sóng vi ba. Ngoài ra nó còn có khả năng thích nghi và chuẩn hoá với các kỹ thuật hiện tại cho các dịch vụ băng rộng.

itGatevn_0009994.jpg

Hình 3. Vị trí 802.16 trong mạng

Diễn đàn WiMax đã thừa nhận các tính chất ưu việt này và cho phép chuẩn 802.16 hoạt động với tần số 2.5GHz, 3.5GHz và 5.8GHz.WiMax có một số ưu điểm sau:

– Thích hợp cho các ứng dụng IP yêu cầu dải tần lớn cho cả di động và cố định.

– Giá cả thấp và vùng phủ sóng rộng hơn hệ thống tế bào hiện nay.

– Kết hợp tốt với cả mạng cố định và di động hiện tại; có thể chia sẻ lõi IP và các ứng dụng văn phòng.

3.2 So sánh tốc độ truyền dữ liệu trong mạng Wi-Fi và WiMAX

Mạng WiMAX và Wi-Fi tuy không cùng môi trường sử dụng nhưng chúng có khả năng bổ sung lẫn nhau: Wi-Fi được thực hiện trong mạng không dây cục bộ với khoảng cách nhỏ còn WiMAX được sử dụng cho các mạng đô thị lớn có khả năng tương thích với các mạng hiện tại. Mặc dù không cùng mục đích như nhau nhưng chúng ta thấy công nghệ sử dụng trong mạng WiMAX có một số ưu điểm so với Wi-Fi:

– Sai số ít hơn

Khả năng vượt qua vật cản tốt hơn

– Số thiết bị sử dụng kết nối lớn hơn hàng trăm so với hàng chục trong Wi-Fi.

– Lớp vật lý MAC(Medium Access Control) dùng trong WiMAX dựa trên kỹ thuật phân chia theo khe thời gian cho phép đồng nhất băng tần giữa các thiết bị (TDMA) hiệu quả hơn sơ với Wi-Fi (sử dụng CSMA-CA rất gần CSMA-CD sử dụng trong mạng Enthernet). Chính vì vậy phổ sóng vô tuyến sẽ đạt được tối ưu hơn. Chúng ta có thể so sánh 5 Bps/Hz với 3,2 Bps/Hz của MBWA hoặc 2,7 Bps/Hz của Wi-Fi.

So sánh giữa mạng WiMAX và Wi-Fi được tổng kết thông qua bảng 3.

Bảng 3: So sánh giữa mạng Wi-Fi và WiMAX

Thuộc tính

Wi-Fi (802.11)

WiMAX(802.16)

Khả năng

– Kênh cố định (20MHz)

– MAC hỗ trợ hàng chục người sử dụng

– Kênh có băng tần thay đổi

Khả năng mở rộng băng tần từ 1,5#20Mhz

– MAC hỗ trợ hàng trăm người sử dụng

Chất lượng QoS

– Sử dụng (CSMA/CA) nên không đảm bảo về chất lượng

– Hiện tại không hỗ trợ âm thanh,video

– Không cho phép các mức dịch vụ khác nhau

– Chỉ có TDD (bất đối xứng)

– Chỉ 802.11e ưu tiên cho QoS

– Có đảm bảo về chất lượng trên MAC

-Hỗ trợ âm thanh,hình ảnh

– Hỗ trợ nhiều mức dịch vụ T1 cho người buôn bán, đặc biệt hiệu quả ở nhà riêng

– Có TDD/FDD/HFDD (cả đối xứng và bất đối xứng)

– Yêu cầu bắt buộc cho QoS

Phạm vi

– Tối ưu khoảng 100 m

– Không có khả năng bù khoảng cách

– Thiết kế đa đường trong nhà (trễ 0,8ms)

-Tối ưu hoá tập trung tại hai lớp PHY và MAC trong phạm vi 100m

– Mở rộng phạm vi nhờ thay đổi công suất nhưng lớp MAC có thể không chuẩn tắc

-Tối ưu hoá khảng 50km

– Thiết kế cho nhiều người sử dụng hàng km

– Chịu được trễ đa đường lớn cỡ 10 ms

– Lớp PHY và MAC với khả năng mở rộng trong phạm vi cho phép

– MAC chuẩn tắc

Phủ sóng

– Tối ưu hoá trong nhà

– Không hỗ trợ mạng cấu hình pha trộn

– Tối ưu hoá bên ngoài trong tầm nhìn hạn chế

– Hỗ trợ cấu hình mạng pha trộn

– Hỗ trợ kỹ thuật anten thông minh

Bảo mật

– Chuẩn đang tồn tại là WPA và WEP

– 802.11i có chế độ bảo mật địa chỉ

– Có khoá bộ ba DES (128 bit) và RSA(1024 bit

Trên cơ sở những kết quả so sánh chúng ta có nhận xét sau:

Mạng WiMAX không thể thay thế được Wi-Fi trong các ứng dụng nhưng nó góp phần bổ sung để hình thành mạng không dây. Xu hướng chung của mạng không dây đó là cải thiện phạm vi phủ sóng với hiệu quả tốt nhất. Kỹ thuật nổi bật đó là chiếm lĩnh về không gian, tích hợp với các kỹ thuật hiện tại và quan tâm đến các yếu tố cơ bản như công suất tiêu thụ thấp, phạm vi lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao. Trong mạng không dây chất lượng tại lớp thấp nhất để có thể điều khiển trễ trong quá trình truyền và các dịch vụ như thoại,video.

WiMAX và Wi-Fi ứng dụng trong hai môi trường khác nhau. Mục đích của WiMAX sẽ hướng tới không chỉ là phạm vi phủ sóng mạng di động mà cả những mạng công cộng khác. Một trong các hướng phát triển quan trọng khác của WiMAX đó là giải quyết kết nối cho mạng VoIP trong tương lai không xa.

Tài liệu tham khảo

[1]. Understanding WiMAX and 3G for Portable/Mobile Broadband Wireless, Technical White Paper, December 2004.

[2]. Understanding Wi-Fi and WiMAX as Metro – Access Solutions,White Paper, 2004.

[3]. Wimax Verus WiFi,Micheal Finneran dBrn Asociates,Inc ,01 June 2004.

[4]. Achieving QoS for IEEE 802.16 in Mesh Mode ,Fuqiang LIU, Zhihui ZENG, Jian TAO, Qing LI, Zhangxi LIN, 2004.

ThS. Nguyễn Hữu Phát

Coeus (theo TCBCVT&CNTT)

Bảo đảm an toàn khi sử dụng Wi-Fi công cộng

Các kết nối không dây thường không có chế độ bảo mật, máy tính của bạn dễ trở thành “mục tiêu” của những kẻ phá hoại. Vì vậy, bạn cần thực hiện một vài thao tác để đảm bảo an toàn cho máy tính trước khi “vi vu” trên mạng…
Kết nối không dây (Wi-Fi) đang dần phổ biến vì những tiện lợi của nó; bạn sẽ thấy sự hiện diện của chúng khắp nơi từ café Internet, trong trường học cho đến sân bay, khách sạn… Với thiết bị di động tích hợp card mạng không dây (máy tính xách tay, điện thoại di động, PDA, pocket PC…), bạn dễ dàng truy cập Internet với vài thao tác đơn giản.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bạn nên thực hiện vài thao tác đơn giản dưới đây.

Tắt tài khoản Guest. Để máy tính an toàn hơn, bạn nên tắt tài khoản Guest tránh người dùng đăng nhập bằng tài khoản này. Trong Windows XP, chọn Start\ Settings\ Control Panel\ User Accounts\ Guest\ Turn off the guest account.

Sử dụng tường lửa. Tường lửa kiểm soát dữ liệu ra vào máy tính và cảnh báo những hành vi đáng ngờ; là công cụ bảo vệ máy tính chống lại sự xâm nhập máy tính bất hợp pháp khi kết nối với môi trường bên ngoài.

Một số người dùng thường tắt tường lửa của Windows để tránh “phiền phức”. Tuy nhiên khi kết nối mạng công cộng, bạn nên kích hoạt lại tính năng này.

Thực hiện như sau: chọn Start\ Control Panel\ Windows Firewall\ tab General, đánh dấu tùy chọn mục On (recommend).

Đặt mật khẩu khi chia sẻ tập tin, thư mục. Người dùng sẽ được yêu cầu đăng nhập khi muốn truy cập những tập tin, thư mục chia sẻ. Nếu sử dụng Vista, HĐH sẽ điều chỉnh các thiết lập bảo mật dựa trên loại kết nối mạng của bạn. Chẳng hạn khi xác định dùng mạng công cộng, Vista tự động tắt chế độ chia sẻ tập tin và máy in để bảo vệ dữ liệu.

Thiết lập kết nối. Trước khi truy cập, bạn cần kiểm tra trạng thái hoạt động của card mạng, kích hoạt nó nếu đang ở chế độ disable.

Chọn card mạng không dây

Thị trường thiết bị mạng không dây khá sôi động với nhiều chuẩn khác nhau như 802.11a, 802.11b, 802.11g và những công nghệ mới như MIMO, Pre-N. Trong đó, chuẩn 802.11g (tốc độ 54, 108, 125 hay 300Mbps… tùy theo hãng và công nghệ tăng tốc) được người dùng ưa thích do chi phí hợp lý, kết nối ổn định và có thể sử dụng với hầu hết các điểm truy cập Wi-Fi công cộng.

Ngoài thương hiệu sản phẩm, bạn nên chọn mua các sản phẩm được chứng nhận bởi Hiệp Hội Wi-Fi (WFC) và tính tiện dụng của nó, chẳng hạn PC card chỉ dùng được với MTXT còn USB adaper có thể dùng cho cả máy tính để bàn.

Chọn Start\ Connect To\ Show all connections. Cửa sổ Network Connections sẽ liệt kê các dạng kết nối mạng của máy, nhấn phải chuột trên Wireless Network Connection và chọn Enable.

Để tiện cho việc quản lý kết nối, nhấn phải chuột trên Wireless Network Connection, chọn Properties. Đánh dấu tùy chọn vào mục “Show icon in notification area when connected”, nhấn OK. Biểu tượng Wireless Network Connection sẽ xuất hiện ở khay hệ thống.

Một số lưu ý: Một số loại laptop cho phép tắt/mở card mạng trực tiếp bằng hoặc thông qua phím tắt, bạn nên kiểm tra hay đọc tài liệu hướng dẫn của laptop để có thông tin này.

Nếu không có nhu cầu kết nối mạng, bạn nên tắt card mạng để đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện năng. Thực hiện các thao tác như trên và chọn Disable.

Kế tiếp, chúng ta sẽ xác định các trạm phát sóng để kết nối bằng tiện ích của card mạng hoặc Wireless Network Connection của Windows.

Tiện ích của card mạng thường được tích hợp trong quá trình cài đặt trình điều khiển card mạng; nếu không, bạn có thể cài bổ sung. Khởi chạy tiện ích card mạng, chọn Scan để quét các kết nối mạng hiện hữu. Dựa vào một số thông tin hiển thị như tên mạng, chế độ mã hóa, độ nhạy của tín hiệu, số kênh, tần số hoạt động, bạn chỉ việc chọn mạng cần kết nối và Active (hình 3). Máy tính sẽ được cấp IP tự động, bạn nhận được thông báo cho biết đã kết nối thành công.

Nếu thường xuyên kết nối với mạng này, bạn nên lưu lại thông số cấu hình mạng (profile) để không phải thực hiện thao tác dò tìm cho các lần kết nối sau.

Wireless Network Connection của Windows không có khả năng phát hiện chuẩn của trạm phát sóng. Nếu không thể kết nối, bạn hãy hỏi thông tin từ người quản trị để biết chuẩn đang sử dụng.

Để kết nối, nhấn chuột phải trên biểu tượng Wireless Network Connection trong khay hệ thống, chọn View Available Wireless Networks. Các kết nối mạng sẽ xuất hiện với các thông tin như tên mạng, chế độ mã hóa (nếu có). Nếu không tìm thấy, nhấn Refresh Network List trong mục Network Tasks. Chọn kết nối thích hợp và Connect. Biểu tượng Wireless Network Connection ở khay hệ thống sẽ cho biết kết nối thành công hay không.

Trong thực tế, card mạng Wi-Fi thường chỉ tìm được trạm phát sóng có cùng chuẩn. Trường hợp sóng yếu, kết nối chập chờn hoặc không kết nối được… bạn có thể thử một trong những cách sau:

Di chuyển máy tính gần trạm phát sóng hơn, chọn tên mạng có cột sóng cao nhất (nhìn trên mục Signal Strength). Tín hiệu sóng càng mạnh cho tốc độ càng cao và ổn định.

Hướng điểm thu sóng (PC card) hay anten (anten USB nếu có) về phía trạm phát sóng.

Đổi chuẩn card mạng Wi-Fi sao cho tương thích.

(Theo Dantri điện tử)


Đấu giá trực tuyến hàng đầu Việt Nam

Theo dõi người ăn cắp sóng Wi-Fi

Chủ nhân của một mạng Wi-Fi cá nhân có thể phát hiện ra những “vị khách không mời” dùng chùa kết nối Internet không dây và cả các bí mật khi lướt web của họ.

Trước hết, bạn sẽ xác định các thiết bị xuất hiện trong mạng của mình. Lúc này, thiết bị định tuyến (router) chạy DHCP để cấp địa chỉ IP cho chúng truy cập mạng. Hãy đăng nhập vào để kiểm tra những IP mới.

Sẽ khó hơn nếu bạn muốn xem họ đã làm gì trên mạng. Log (ghi lại thông tin truy cập) sẽ mang lại một số dữ liệu nhưng nhiều router chỉ cho log về truy cập HTTP, ví dụ những đầu mục như: [ALLOW: docs.google.com] Source: 192.168.0.3 Thursday, 29 May 2008 22:26:08.

Để xác định những hành vi “đáng ngờ” của các vị khách không mời, hãy dùng địa chỉ IP có được từ danh sách Attached Devices cùng với các log. Ví dụ: người đó hay vào trang .mobi thì có thể họ đang dùng smartphone hay PDA.


Danh sách các thiết bị dùng mạng Wi-Fi cá nhân của bạn xuất hiện ở trình điều khiển router.


Các thông tin truy cập (thiết bị nào vào trang web nào cùng ngày, giờ…)&nbsp;
được ghi dưới dạng log như thế này.

Theo dõi chi tiết hơn về người sử dụng trái phép sóng Wi-Fi có thể được thực hiện bằng phần mềm AirSnare. Khi phát hiện một địa chỉ MAC lạ, nó sẽ liệt kê chi tiết ở góc dưới bên phải và theo dõi ở cửa sổ bên trên.

Cài đặt AirSnare, sau đó chạy AirSnare Updater và tải những driver (trình điều khiển) mới nhất cho adaptor không dây của bạn. Nếu nó báo lỗi, thử tải file thiếu COMDLG32.OCX từ boletrice.com/downloads/comdlg32.ocx và lưu vào C:\windows\system32\.

Khi AirSnare chạy, bạn có thể kiểm tra danh sách Network Adaptors, bấm chuột phải vào adaptor sử dụng để kết nối mạng và nhấn Start. AirSnare sẽ quét mạng của bạn để lập danh sách các địa chỉ MAC lạ và đánh dấu chúng bằng hình đầu lâu xương chéo.

Muốn chèn các thiết bị quen thuộc vào danh sách Friendly, hãy đóng AirSnare, mở C:\Program Files\AirSnare\TrustedMAC.txt và gõ vào đó các địa chỉ MAC, mô tả và 2 con số cuối của địa chri IP cho từng thiết bị, ví dụ 001B2F5F66F3 Primary Router (01); 001EC2F0979C ThinkPad wireless card (06)…

Lưu file, chạy lại AirSnare và bạn sẽ thấy danh sách địa chỉ Frinedly MAC. Bạn cũng có thể đánh dấu các thiết bị đáng tin cậy bằng cách chuột phải lên một địa chỉ Unfriendly MAC để chèn thêm.

Theo mặc định, AirSnare sẽ cài đặt cả Ethereal (hiện giờ là Wireshark) – một trình phân tích giao thức mạng để mang lại nhiều thông tin hơn về những gì diễn ra trên mạng của bạn.

Nếu muốn lưu hồ sơ về các hoạt động trên mạng Wi-Fi cá nhân, bạn có thể bấm chuột phải vào cửa sổ bên phải phía trên và chọn Write to Log để ghi một file văn bản. Tất nhiên, chương trình cũng tự động lưu ở file watch1.txt.

(Theo Quản trị mạng)


Đấu giá trực tuyến hàng đầu Việt Nam